1. Quy định chung:
1.1. Theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tất cả các tổ chức, cá nhân
muốn tham gia đầu tư vào thị trường chứng khoán tập trung phải mở tài khoản
giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, là thành viên của Sở Giao dịch
chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX):
a. Nhà đầu tư chỉ được phép mở 1 tài khoản giao dịch tại mỗi công ty chứng
khoán, ngoại trừ trường hợp tài khoản giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư.
b. Trường hợp nhà đâu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại các công ty
chứng khoán khác nhau, trong hồ sơ mở tài khoản tại công ty chứng khoán mới
phải ghi rõ số lượng tài khoản đã mở và mã số tài khoản tại các công ty chứng
khoán trước đó.
c. Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được mở tài khoản giao dịch sau khi đã đăng ký và
được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (TTLKCK) cấp mã số giao dịch chứng khoán.
1.2. Khi đặt lệnh mua bán chứng khoán, nhà đầu tư phải đảm bảo đủ tỉ lệ ký quỹ
bằng tiền và chứng khoán trên tài khoản. Cụ thể là, khi đặt lệnh bán thì nhà
đầu tư phải có đủ số chứng khoán trong tài khoản, còn khi đặt lệnh mua thì nhà
đầu tư phải có đủ số tiền ký quỹ theo thoả thuận với Công ty chứng khoán Đông Á
(DAS).
1.3. Nhà đầu tư được thực hiện các giao dịch ngược chiều (mua, bán) cùng một
loại chứng khoán trong ngày giao dịch, khi đáp ứng các điều kiện sau:
a. Sử dụng một tài khoản mở tại DAS để thực hiện cả lệnh mua và bán.
b. Chỉ được mua (hoặc bán) một loại chứng khoán nếu lệnh bán (hoặc lệnh mua)
của chứng khoán cùng loại trước đó đã được thực hiện và lệnh giao dịch phải đáp
ứng yêu cầu tỷ lệ ký quỹ.
1.4. Nhà đầu tư không được phép:
a. Thực hiện giao dịch mà không dẫn đến quyền thay đổi quyền sở hữu chứng
khoán.
b. Đồng thời đặt lệnh mua và bán cùng một loại chứng khoán trong từng lần khớp
lệnh trên cùng một tài khoản hoặc các tài khoản khác nhau mà nhà đầu tư đứng
tên sở hữu.
2. Thời gian giao dịch:
Từ thứ 2 đến thứ 6, trừ các ngày nghỉ
lễ, tết, các ngày nghỉ khác theo luật lao động, và theo quy định của Sở GD HCM
và Hà Nội.
Đối với trái phiếu: (Thời
gian trái phiếu về:T+3)
Từ 9h00 đến 11h30:
giao dịch thảo thuận.
Từ 11h30 đến 13h00:
nghỉ.
Tử 13h00 đến 14h15:
giao dịch thỏa thuận.
Đối với cổ phiếu (thời gian
cp về: T+3):
Sàn TP HCM:
·
Từ 9h00 đến 9h15: khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (Lệnh
ATO/LO).
·
Từ 9h15 đến 11h30: khớp lệnh liên tục (Lệnh LO).
·
Từ 9h00 đến 11h30: giao dịch thỏa thuận.
·
Từ 11h30 đến 13h00: nghỉ.
·
Từ 13h00 đến 13h45: khớp lệnh liên tục (Lệnh LO).
·
Từ 13h45 đến 14h00: khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (Lệnh
ATC/LO).
· Từ 13h00 đến 14h15:
giao dịch thỏa thuận.
Sàn Hà Nội và sàn Upcom:
·
Từ 9h00 đến 11h30: giao dịch báo giá và giao dịch thỏa thuận.
·
Từ 11h30 đến 13h00: nghỉ.
·
Từ 13h00 đến 14h15: giao dịch báo giá và giao dịch thỏa thuận.
Trong thời gian nghỉ
giữa hai phiên sáng – chiều, Công ty chứng khoán không
được phép:
- Nhập lệnh, sửa, hủy
lệnh của giao dịch khớp lệnh;
- Quảng cáo giao dịch
thỏa thuận, hủy quảng cáo giao dịch thỏa thuận;
- Thực hiện giao dịch thỏa thuận, hủy giao dịch thỏa
thuận.
3. Bước nhảy về giá và khối lượng giao dịch:
Mệnh giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu
tư khi niêm yết được quy định thống nhất là 10.000 đ, trái phiếu là 100.000 đ.
Bước nhảy về khối lượng :
• Đối với sàn HCM giao dịch theo lô chẵn 10 cổ phiếu.
• Đối với sàn Hà Nội giao dịch theo lô chẵn 100 cổ phiếu
• Đối với sàn UPCoM giao dịch theo lô chẵn 100 cổ phiếu hoặc
100 trái phiếu. Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận.
Áp dụng khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thoả thuận là mười
(10) cổ phiếu hoặc mười (10) trái phiếu.
Bước nhảy về giá:
Sàn TPHCM:
• Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư:
• Giá giao dịch dưới 49.900đ: đơn vị bước giá là 100đ.
• Giá giao dịch từ 50.000đ đến 99.500đ: đơn vị bước giá là
500đ.
• Giá giao dịch từ 100.000đ trở lên: đơn vị bước giá là
1000đ.
• Trái phiếu : không quy định.
Sàn Hà Nội:
• Cổ phiếu: 100 đ
• Trái phiếu : không quy định.
Sàn UPCoM:
• Cổ phiếu: 100 đ
• Trái phiếu : không quy định.
Biên độ giao động giá hiện tại là +/- 5% (sàn TP HCM) và +/-
7% (sàn Hà Nội) và +/- 10% (Sàn UPCoM) đối với các giao dịch cổ phiếu, không áp
dụng biên độ dao động giá đối với các giao dịch trái phiếu.
4.
Phương thức giao dịch: Phương thức khớp lệnh liên tục và phương thức thỏa thuận
• Giá tham chiếu của
cổ phiếu tại Sàn TPHCM là giá của phiên khớp lệnh thứ 3 của ngày có giao dịch gần
nhất, đối với cổ phiếu mới niêm yết hoặc tạm dừng giao dịch trong ngày đầu tiên
giao dịch hoặc ngày giao dịch có biên độ +/- 20% so với giá chào sàn.
·
Giá
tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch tại sàn Hà Nội là mức giá bình quân gia
quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục trong
15 phút cuối cùng của thời gian giao dịch trong ngày theo quy định. Trường hợp
không có giao dịch được thực hiện trong thời gian trên, giá cơ sở được xác định
bằng mức giá thực hiện cuối cùng trong ngày giao dịch theo phương thức khớp lệnh
liên tục.
• Hủy lệnh đối với lệnh chưa khớp hoặc khớp 1
phần.(áp dụng cho sàn HOSE/ HNX/ UpCOM)
·
Giao
dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch không được phép hủy bỏ.
5.
Hình thức thanh toán:
Sàn TPHCM:
- Giao dịch khớp lệnh: thanh toán đa phương (T+3)
- Giao dịch thỏa thuận:
• Cổ phiếu: có khối lượng giao dịch > 20.000 CP thanh toán
đa phương (T+3)
Sàn Hà Nội và sàn Upcom:
- Giao dịch báo giá: thanh toán đa phương (T+3) bao gồm giao
dịch cổ phiếu.
- Giao dịch thỏa thuận:
• Cổ phiếu có khối lượng giao dịch < 100 CP: thanh toán đa
phương (T+3)
• Cổ phiếu có khối lượng giao dịch > 5.000
CP và trái phiếu có giá trị giao dịch tính theo mệnh giá < 100.000.000đ:
thanh toán đa phương (T+3)
6.
Nguyên tắc khớp lệnh:
Lệnh giao dịch nhập vào hệ thống được khớp theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- Ưu tiên về giá (lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên
trước; lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên trước)
- Ưu tiên về thời gian.
7. Phân
loại giao dịch:
a) Giao dịch lô chẵn:
Áp dụng cho tất cả các giao dịch từ 1 lô đến 1999 lô cho mỗi lần đặt lệnh. Đối
với giao dịch lô chẵn, khách hàng có các phương thức đặt lệnh sau đây:
Lệnh giới hạn (LO): là loại lệnh mua hoặc bán tại một mức giá cụ thể hoặc
tốt hơn, mức giá đó phải nằm trong biên độ giá giao dịch của ngày giao dịch hiện
hành.Lệnh LO có giá trị trong cả ngày giao dịch, nghĩa là nếu lệnh đó được đặt
trong phiên giao dịch thứ nhất không được khớp hoặc khớp một phần thì phần còn
lại sẽ được lưu trong hệ thống để chờ khớp lệnh trong phiên thứ hai.Lệnh áp dụng
cho sàn TPHCM và sàn Hà Nội/UPCOM.
Lệnh ATO/ATC: là lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh. Khi đặt lệnh này
khách hàng không đưa ra mức giá cụ thể và lệnh được khớp theo giá thị trường (lệnh
ATO/ATC được ưu tiên khớp lệnh trước giá trần đối với lệnh mua và giá sàn đối với
lệnh bán).
Lệnh ATO/ATC chỉ có giá trị trong 1
phiên giao dịch (ATO cho phiên mở cửa, ATC cho phiên đóng cửa), nếu trong phiên
giao dịch đó lệnh không được khớp thì lệnh sẽ tự hủy không còn hiệu lực cho
phiên tiếp theo.
Lệnh này áp dụng cho sàn TPHCM (Lưu ý:
lệnh ATO chỉ được phép đặt trong phiên 1 và ATC trong phiên 3)
Lệnh thị trường MP: Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán
chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Nếu sau khi so khớp
lệnh theo nguyên tắc ở điểm 0 mà khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được
thực hiện hết thì lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc
lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục
so khớp. Nếu khối lượng đặt
lệnh của lệnh thị trường vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và
không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn
mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá thực hiện cuối cùng trước
đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá thực
hiện cuối cùng trước đó.Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với
lệnh MP mua hoặc giá sàn đối với lệnh MP
bán thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh
giới hạn bán tại giá sàn.
Lệnh MP sẽ bị hủy bỏ
khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.
Lệnh MP có giá trị
trong phiên khớp lệnh liên tục.
Lệnh áp dụng cho sàn TPHCM
Lệnh Sửa: áp dụng để sửa giá của các giao dịch chưa khớp hoặc phần còn lại
của các giao dịch đã được khớp.Lệnh này áp dụng cho sàn Hà Nội/UPCOM.
Lệnh Hủy: áp dụng để hủy các giao dịch chưa khớp hoặc phần còn lại của
các giao dịch đã được khớp. Khách hàng không được đặt lệnh và huỷ lệnh đó trong
cùng một phiên giao dịch tại sàn TPHCM. (Cụ thể, phiên 1 không được hủy lệnh;
phiên 2 chỉ được huỷ lệnh phiên 1, 2; phiên 3 chỉ được huỷ lệnh phiên 1,2).
Lệnh này áp dụng cho sàn TPHCM và sàn Hà Nội/UPCOM.
Lưu ý: Khách hàng không thể cùng mua và bán một loại cổ phiếu trong cùng một
ngày giao dịch.
b) Giao dịch lô lớn
(giao dịch thỏa thuận):
Sàn TP HCM: Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ: >= 20.000 cp
Sàn Hà Nội và Upcom: Cổ phiếu:>= 5.000 cp, trái phiếu: >= 1.000 cp
Ghi chú: Giá giao dịch thoả thuận phải nằm trong biên độ giá
của ngày giao dịch (VD: giá trần, sàn của STB ngày 31/03/2008 là 31.7 và 36.5 vậy
giao dịch thoả thuận của STB phải nằm trong hai mức giá này)
c) Giao dịch lô lẻ:
Sàn TPHCM: Áp dụng đối với những giao dịch có khối lượng từ 1 đến
9 đối với cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư. Loại giao dịch này được
thực hiện trực tiếp giữa khách hàng và Công ty Chứng khoán.
Sàn Hà Nội và Upcom: Áp dụng đối với những
giao dịch có khối lượng từ 1 đến 99 đối với cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ
quỹ đầu tư. Loại giao dịch này được thực hiện trực tiếp giữa khách hàng và Công
ty Chứng khoán hoặc thông qua phương thức giao dịch thỏa thuận.
|